Học bằng lái xe B2 năm 2021 - 2022 cần biết những gì?

Học bằng lái xe B2 năm 2021 - 2022 cần biết những gì?

Mục lục chính

    Học bằng lái xe B2 2021 - 2022 cần biết những gì?

    Bằng lái xe ô tô hạng B2 là một trong những loại bằng phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên bạn có hiểu hết về quy trình đào tạo để lấy được bằng lái xe B2 là như thế nào? Phù hợp với bạn hay không? Bài viết Học bằng lái xe B2 năm 2021 cần biết những gì của Rivucota sẽ giới thiệu cho bạn những TIPS nhỏ để có thể dễ dàng vượt qua được bài thi một cách dễ dàng.

    Bằng lái B2

    1. Bằng lái xe ô tô hạng B2 là gì?

    Bằng lái xe hạng B2 là loại bằng dành cho xe ô tô thông dụng nhất tại Việt Nam hiện nay. Bằng lái xe hạng B2 được cấp bởi Bộ Giao thông vận tải và thời hạn sử dụng là 10 năm kể từ ngày được cấp bằng. Hết thời hạn trên, cá nhân phải đi đăng ký xin cấp lại bằng mới. 

    Cá nhân sở hữu bằng lái xe B2 có thể điều khiển xe ô tô 9 chỗ ngồi 9 chỗ ngồi trở xuống, xe tải  và máy kéo rơ moóc trọng lượng được quy định tối đa là 3,5 tấn.

    Ngoài ra, bằng lái xe B2 còn có thể sử dụng trong việc kinh doanh như chạy taxi, các hoạt động khác mà trong bằng lái xe hạng B1 không quy định.

    2.Học và thi lý thuyết bằng lái xe ô tô B2 có khó không?

    Đây là tâm lý chung của đại đa số những cá nhân khi bắt đầu muốn lấy bằng B2. Sợ nội dung học quá khó, nhiều bẫy trong bài thi lý thuyết cũng như thi thực hành,...Tuy nhiên, trên thực tế, việc thi lấy bằng lái xe hạng B2 lại không hề khó một chút nào nếu bạn chịu bỏ chút thời gian ra học tập. Hơn nữa, trong quá trình đào tạo, bạn sẽ nhận được những hướng dẫn cụ thể của giáo viên, hỗ trợ bạn một cách nhiệt tình để giúp bạn làm bài thi một cách tốt nhất.

    Vậy nên, bạn không cần phải lo lắng vì nội dung học có khó hay không. Chỉ cần tìm được trung tâm uy tín, chất lượng thì việc sở hữu bằng B2 chỉ là vấn đề thời gian.
     

    3.Bằng lái xe B2, B1 và C có gì khác biệt?

    Bằng lái xe B1, B2 và C có những điểm khác biệt như sau:

    • Về độ tuổi tham gia thi bằng lái: Bằng lái xe B1 và B2 cho phép những công dân Việt Nam đủ 18 tuổi lên là có thể đăng ký thi bằng lái, còn với bằng lái xe hạng C thì công dân Việt Nam phải đủ 21 tuổi trở lên mới được phép đăng ký thi bằng lái.

    • Về thời hạn sử dụng bằng: 

    • Bằng B1 sẽ hết hạn khi nữ đủ 55 tuổi và năm đủ 60 tuổi

    • Bằng B2 có hiệu lực sử dụng trong vòng 10 năm kể từ ngày cấp

    • Bằng C có hiệu lực sử dụng tối đa là 5 năm kể từ ngày cấp

    Sau thời gian trên, mỗi cá nhân nếu muốn tiếp tục sử dụng thì phải đăng ký gia hạn thêm thời gian.

    • Về điều kiện cấp bằng lái xe: Bằng lái xe B2 và C được cấp cho những cá nhân hành nghề lái xe. Tuy nhiên, bằng lái xe B1 không được phép hành nghề lái xe

    • Về loại xe điều khiển:

    • Bằng lái xe B1 được phép điều khiển xe số sàn đối với B12 và xe số tự động đối với B11, xe dưới 9 chỗ ngồi và xe có trọng tải thiết kế dưới 3500kg.

    • Bằng lái xe B2 được phép điều khiển đa dạng các phương tiện hơn so với bằng B1 bao gồm cả xe số sàn và xe số tự động, xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi và xe ô tô có trọng tải thiết kế tối đa là 3500kg.

    • Bằng lái xe C được phép điều khiển ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế 3500kg trở lên và được phép điều khiển các loại phương tiện được quy định trong bằng lái xe B1 và B2.

    • Về thời gian học:

    • Bằng lái xe B1: Lý thuyết là 136 giờ và thực hành là 420 giờ

    • Bằng lái xe B2: Lý thuyết là 168 giờ và thực hành là 420 giờ

    • Bằng lái xe C: Lý thuyết là 168 giờ và thực hành là 752 giờ

      Các bạn có thể tìm hiểu kĩ hơn về 2 loại bằng B1 và C qua 2 bài viết sau:
      - Học bằng lái xe hạng B1 năm 2021 - 2022 cần lưu ý những gì?
      -Học bằng lái xe bằng C có khó không? Những điều bạn cần biết về loại bằng này năm 2021 - 2022

      4.Bằng lái xe B2 chạy được những loại xe nào?

      Bằng lái xe B2 lái được các loại xe được quy định tại điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

      Bằng lái xe B2 được cấp cho các cá nhân hành nghề lái xe và được phép điều khiển các loại xe sau đây:

    • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500kg

    • Ô tô chở người 9 chỗ ngồi trở xuống, bao gồm cả chỗ ngồi của tài xế

    • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế là 3500ka trở xuống

    • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế tối đa là 3500kg 

    • Ngoài ra, bằng lái xe B2 còn được điều khiển cả xe số sàn và xe số tự động, các loại xe được quy định trong bằng lái xe B1.
       

      5. Thời hạn cấp bằng lái xe B2 là bao lâu?

      Theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cá nhân đăng ký học và thi sát hạch bằng lái xe B2 phải tham gia học trong vòng 3 - 3.5 tháng kể từ ngày đăng ký.

      Nếu đủ điều kiện để cấp bằng như đã quy định, nghĩa là cá nhân đủ điểm đỗ thì bạn sẽ nhận được giấy phép lái xe của mình trong vòng 7 - 14 ngày kể từ ngày hoàn thành bài thi sát hạch.

      Đặc biệt, thời hạn sử dụng bằng lái xe B2 là tối thiểu 10 năm kể từ ngày cấp, sau thời gian trên thì mỗi cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn thêm trong thời gian quy định.

      Giấy phép lái xe hạng B2 có thời hạn sử dụng đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam. Trong trường hợp, nữ trên 45 tuổi và năm trên 50 tuổi thì thời hạn của bằng B2 sẽ là 10 năm kể từ ngày cấp.

      6. Bằng lái xe B2 có thể nâng lên hạng gì?

      Tài xế sở hữu bằng lái xe B2 đủ điều kiện có thể nâng lên các loại bằng sau:

      Bằng lái xe hạng B2 nâng lên hạng C phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

    • Kinh nghiệm lái xe tối thiểu là 3 năm trở lên

    • Số ki-lô-mét an toàn là 50.000km trở lên

    • Bằng lái xe hạng B2 nâng lên hạng D phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

    • Kinh nghiệm lái xe tối thiểu 5 năm trở lên

    • Số ki-lô-mét an toàn toàn cần phải đạt tối thiểu 100.000km

    • Mỗi bằng lái xe sẽ có những yêu cầu và tính chất khác nhau. Vậy nên nếu bạn quyết định thi bằng lái xe thì hãy xem xét thật kỹ nhu cầu của mình. Hi vọng rằng bài viết ngày hôm nay đã mang đến cho bạn những thông tin cần thiết nhất về sự khác nhau giữa các loại bằng, giúp bạn đưa ra một quyết định chính xác hơn.

    • Ngoài ra, cá nhân muốn nâng lên hạng D cần phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp cấp 2 trở lên
       

    • 7.Những yêu cầu đối với người học bằng lái xe B2

    • Điều kiện về độ tuổi là cá nhân từ 18 tuổi trở lên là có thể đăng ký học bằng lái xe ô tô hạng B2

    • Người học bằng lái xe ô tô phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về sức khỏe, không được mắc một số bệnh lý như thị lực kém, người bị tật về mắt, người khuyết tật ( cụt 2 ngón tay trở lên hay cụt 1 bàn chân trở lên ), người bị rối loạn tâm thần cấp tính, mãn tính.

    • Cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định vfa cần phải lưu ý những vấn đề về ảnh hay về cách viết hồ sơ sao cho đúng chuẩn

    • Trong quá trình học, cá nhân cần phải tham gia đầy đủ buổi học lý thuyết và thực hành để đảm bảo lượng kiến thức nhận được. Nếu nghỉ quá nửa số thời gian quy định, cá nhân có thể bị hủy tư cách thi.

      8. Thời gian học và thi sát hạch bằng lái xe B2

    • Theo quy định của Tổng cục đường bộ về thời gian học và thi bằng lái xe ô tô B2:

    • Tính từ lúc đăng ký học cho đến lúc thi sát hạch bằng lái xe ô tô B2 thì thời gian học tối thiểu từ 5-6 tháng trong đó mỗi cá nhân sẽ có 420 giờ học, mỗi buổi học 8 tiếng. Tùy vào mỗi trung tâm thì thời gian học mỗi tuần cũng sẽ khác nhau.

    • Sau khi thi xong cả lý thuyết và thực hành, thời gian chờ lấy bằng là từ 7-14 ngày. Nếu rớt khóa học bằng lái xe ô tô B2 trước đó thì thời gian chờ đăng ký thi lại tối thiểu là từ 3-7 ngày tính từ ngày kết thúc thi sát hạch

      Đăng kí nhận tư vấn về bằng lái xe ô tô tại đây: https://bitly.com.vn/pbou7a hoặc liên hệ số điện thoại (zalo): 0397.042.359

    • 9.Kinh nghiệm khi học bằng lái xe ô tô hạng B2

    • Học bằng lái xe B2 theo cấu trúc bài thi: Cấu trúc bài thi năm nào cũng như nhau, bám sát cấu trúc bài thi lý thuyết sẽ giúp bạn làm bài thi dễ dàng hơn, biết được cách làm bài, phần nào trước phần nào sau, không bị thiếu hụt thời gian làm bài.

    • Sau khi học xong lý thuyết, hãy mạnh dạn làm thử đề thi của các khóa trước hay của các năm trước. Lưu ý thời gian làm bài, làm thử nhiều lần để biết mình sai chỗ nào. Và từ cái sai đó, bạn có thể hiểu đúng nội dung câu hỏi và làm bài tốt hơn.

    • Chọn lựa những trung tâm đào tạo lái xe uy tín: Những trung tâm uy tín sẽ giúp bạn hoàn thiện hồ sơ một cách nhanh nhất, giúp đỡ bạn khác phục những khó khăn trong quá trình thi. Giúp bạn yên tâm hơn trong thời gian học và thi trung tâm

      10.Hồ sơ cần để học bằng lái xe B2

    • Hồ sơ thi B2

      Hồ sơ để học bằng lái xe ô tô B2 cụ thể bao gồm:

    • Đơn đăng ký học lái xe ô tô

    • Bản sao CMND hoặc CCCD không cần công chứng

    • 6 ảnh 3x4 ( chưa bao gồm ảnh đã dán vào giấy khám sức khỏe và đơn đăng ký học lái xe ô tô )

    • Giấy khám sức khỏe được cấp bởi cơ quan y tế

    • Sơ yếu lý lịch không cần công chứng

    • Lưu ý khi cung cấp hồ sơ cho trung tâm dạy bằng lái xe:

    • Ảnh phải rõ nét, được chụp trước đây không quá 6 tháng, ảnh không được đeo kính, tóc không che tai, phải cài khuy áo, tóc cũng không được che lông mày.

    • Họ tên trong hồ sơ cần phải ghi IN HOA hết tất cả các chữ. VD: NGUYỄN VĂN A

      11.Chi phí thi và học bằng lái xe B2 ?

    • Chi phí để có bằng lái xe B2 phụ thuộc vào việc bạn chỉ cần thi hay cần cả thi và học. Nếu chỉ cần thì chi phí sẽ giảm đi đáng kể. Mọi chi phí đều đã được niêm yết theo quy định nhà nước, mọi người không nên liên hệ đến những cá nhân tư vấn về bằng lái xe để tránh bị đội thêm chi phí. 

      Hiện nay Rivucota đang liên kết với 4 trung tâm dạy và cấp bằng lái xe lớn nhất Hà Nội

      Để được giải đáp một cách chi tiết  và cụ thể hơn mời bạn để lại thông tin tại đây: https://bitly.com.vn/pbou7a, hoặc liên hệ trực tiếp số điện thoại 0397.042.359 để được hỗ trợ trực tiếp.

      12.Đăng kí thi và học bằng lái xe B2 ở đâu?

    • Hiện nay có rất nhiều điểm học và thi bằng lái xe ô tô trên địa bàn Hà Nội. Nếu bạn có nhu cầu cần tìm hiểu vui lòng điền vào form dưới đây để Rivucota hỗ trợ bạn địa điểm học và thi gần bạn nhất nhé: https://bitly.com.vn/pbou7a hoặc liên hệ số điện thoại (zalo): 0397.042.359

    13.Hướng dẫn từng bước học bằng lái xe B2

    Nhiều bạn vẫn băn khoăn nội dung học bằng lái B2 có những gì? Về lý thuyết đã có trong tài liệu mà trung tâm cung cấp, bạn chỉ cần học lý thuyết trong đó thì đã nắm chắc được phần thi của mình. Tuy nhiên, phần thi sát hạch thì lại khác. Sau đây sẽ là những nội dung và những TIPS mà bạn cần chuẩn bị cẩn thận để có thể hoàn thành bài thi thực hành đạt kết quả cao nhất. 

    Đăng kí nhận tư vấn trực tiếp về bằng  lái xe ô tô tại đây: https://bitly.com.vn/pbou7a hoặc liên hệ số điện thoại (zalo): 0397.042.359

    13.1. Cần chuẩn bị những gì trước khi tập lái xe?

    Bạn cần chuẩn bị kỹ càng về sức khỏe cũng như đảm bảo đầy đủ kiến thức để tập lái xe. Tránh trường hợp chưa nắm vững lý thuyết mà đã vào thực hành thì khả năng kết quả sẽ không được cao.

    Lựa chọn một trung tâm dạy lái xe uy tín, như vậy bạn sẽ nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình từ giáo viên để không bị bỡ ngỡ lúc tập lái.

    13.2. Thực hành lái xe ô tô từ điểm xuất phát

    Sơ đồ vạch xuất phát

    Để lấy được bằng lái xe hạng B2, cá nhân phải trải qua 11 bài thi sa hình ( thực hành lái xe ). Bài đầu tiên của 11 bài thi thực hành đó chính là bài xuất phát. Sau đây là một số hướng dẫn giúp bạn thực hành lái xe ô tô từ điểm xuất phát:

    • Chuẩn bị: Trước khi thực hành, cần phải lưu ý về tư thế ngồi, các tư thế đặt chân giúp bạn có thể thoải mái nhất trong quá trình lái xe. Cần phải kiểm tra gương sao cho bạn có thể thấy được điểm bánh xe sau tiếp xúc với mặt đường. Cuối cùng của chuẩn bị là phải cài dây an toàn để bảo vệ cho bạn, tiếp đến là để máy nổ vac chờ lệnh xuất phát là đã hoàn thành bước chuẩn bị.

    • Các bước cần thực hiện khi có lệnh xuất phát:

    Bước 1: Bật đèn xi nhan trái rồi vào số 1, nhả côn từ từ cho xe chạy

    Bước 2: Khi đi qua vạch xuất phát khoảng 5m thì tắt xi nhan

    Bước 3: Khi xe bắt đầu di chuyển thì nhả côn cho xe chạy, thả chân ga

    • Một số yêu cầu chuẩn mà bạn phải lưu ý khi thực hiện bài thi xuất phát sao cho đạt kết quả cao nhất:

    • Bắt buộc phải thắt dây an toàn trước khi xuất phát vì đây là điều kiện tiên quyết để bảo vệ bản thân khi lưu thông trên thực tế

    • Nhẹ nhàng khởi động, trong thời gian 20 giây không bị rung giật

    • Lưu ý bật đèn xi nhan trái trước khi xuất phát

    • Sau khi đi khỏi vạch xuất phát khoảng 5m thì tắt đèn xi nhan đã bật trước đó

    • Tốc độ động cơ không được quá 4000 vòng/phút

    • Luôn chạy xe với tốc độ tối đa là 24km/h

    • Lái xe đúng với quy định giao thông đường bộ

    Bạn cần phải thực hiện đúng các yêu cầu chuẩn đã được đặt ra như trên để đảm bảo bài thi của mình tốt nhất.

    13.3. Hướng dẫn dừng, đậu xe

    Hướng dẫn dừng đậu xe

    Đậu xe song song:

    • Tìm một chỗ đậu xe phù hợp sao cho bạn dễ dàng tìm thấy và có khoảng trống tương đối rộng với xe khác. Địa điểm lý tưởng phải dài hơn xe của bạn vài mét

    • Chạy xe lên gần xe A và để cho hai xe song song với nhau. Dừng xe lại khi hai mép đuôi xe của hai chiếc xe bằng nhau

    • Quay toàn bộ vô lăng sang trái. Lưu ý là không di chuyển khi làm điều này

    • Quay người quan sát phía sau xe. Bắt đầu cho xe lùi về phía xe B. Giữ vô lăng cố định ở vị trí này

    • Ngừng lùi xe khi nhìn thấy góc bên trái của đầu xe B ở giữa kính chắn gió sau

    • Xoay vô lăng về vị trí giữa

    • Tiếp tục lùi cho đến khi toàn bộ thân xe của bạn vượt qua xe A

    • Dừng lại và quay vô lăng về phía bên phải, không di chuyển trong bước này

    • Từ từ lùi xe về hướng xe B, giữ vô lăng cố định

    • Khi đã vào đúng ô đậu xe, dừng xe và để vô lăng về vị trí bình thường

    Ghép xe vào ô ( lùi xe vào chuồng ):

    •  Di chuyển xe về phía trước, dừng xe khi đến giauwx ô thứ 3 tính từ chỗ đậu xe lý tưởng

    • Trước khi bắt đầu lùi xe, quan sát cẩn thận. Nhìn vào kính chiếu hậu và từ từ lùi xe kết hợp quay vô lăng sang trái

    • Thường xuyên nhìn vào kính chiếu hậu bên tay trái cho đến khi nhìn thấy dòng A

    • Khi xe bắt đầu lùi vào chuồng, dòng B dần hiện lên kính chiếu hậu phải. Kiểm tra  vị trí dòng A và B ở cả hai kính chiếu hậu

    • Sau khi nhìn thấy dòng A và B, trả vô lăng về 1.5 vòng và chạy về phía trước để điều chỉnh lại vị trí xe

    Ghép xe vào chuồng:

    • Khi nhìn thấy một chỗ đậu xe lý tưởng, hãy cho xe di chuyển một cách chậm rãi đến vị trí mà bạn có thể thấy biển số của xe bên cạnh qua kính cửa trước

    • Bật đèn xi-nhan và quay lái sang phải 2.5 vòng

    • Khi xe đã vào chuồng, quay vô lăng 1.5 vòng về bên trái. Bạn sẽ vào chuồng đúng vị trí khi nhìn thấy cửa xe trước của mình song song với xe bên cạnh

    13.4. Xuất phát xe, dừng và khởi hành ngang dốc

    Đây là bài thi số 3 trong tổng 11 bài thi bạn cần phải thực hiện. Sau đây sẽ là nội dung của bài thi và các lưu ý chuẩn bạn cần phải nắm trong khi thực hành để tránh việc bị trừ điểm quá nhiều:

    • Các bước cần thực hiện:

    Bước 1: Dừng xe đúng quy định với khoảng cách từ thanh cản phía trước đến vạch dừng không quá 500mm

    Bước 2: Di chuyển nhẹ nhàng khi lên dốc, đảm bảo không bị tụt dốc và đúng thời gian như đã quy định. Kết thúc bài thi số 3

    • Một số yêu cầu chuẩn mà bạn cần phải nắm để thực hiện tốt bài thi của mình:

    • Dừng xe đúng khoảng cách quy định so với vạch dừng, tối đa là 500mm

    • Khởi hành xe thật nhẹ nhàng, không giật nẩy hay chết máy, đảm bảo không bị tụt dốc quá 500mm

    • Xe qua vị trí dừng dưới 30 giây

    • Luôn giữ động cơ hoạt động liên tục

    • Luôn đảm bảo tốc độ động cơ, tối đa là 4000 vòng/phút, không được tăng ga quá lớn

    • Lái xe đúng với quy định giao thông đường bộ

    • Tốc độ xe chạy không vượt quá 24km/h

    Trên đây là một số lưu ý, bắt buộc phải thực hiện đúng, nếu bạn vi phạm một trong số các yêu cầu chuẩn phía trên sẽ bị trừ điểm trong bài thi của mình (từ 1-5 điểm cho một lỗi ) 

    13.5. Hướng dẫn qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc

    Hướng dẫn qua vểt bánh xe

    Sau khi đã hoàn thành xong bài thi sa hình số 3, bạn sẽ đến với bài thi số 4 là qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc. Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể:

    • Các bước thực hiện:

    Bước 1: Lái xe để bánh xe trước và sau ở bên lái phụ phải qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe

    Bước 2: Lái xe qua đường vòng vuông góc trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong vòng sát hạch

    Bước 3: Lái xe qua vạch.

    Vậy là bạn đã thực hiện xong cách qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc.

    • Các yêu cầu chuẩn trong bài thi bạn cần phải lưu ý: 

    • Phải đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch

    • Bánh xe trước và sau ở bên lái phụ phải qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe

    • Bánh xe không được đè vào vạch hình sát hạch

    • Cần phải hoàn thi bài thi này trong vòng 2 phút

    • Luôn đảm bảo động cơ được hoạt động liên tục. Động cơ không được vượt quá 4000 vòng/phút

    • Tốc độ xe phải được đảm bảo là không vượt quá 24km/h

    Đó là một số lưu ý trong bài thi số 4, mỗi lần phạm lỗi đã quy định như trên sẽ bị trừ tối thiểu là 1 điểm và tối đa là 5 điểm. 

    13.6. Mẹo: Thi sa hình bằng lái B2 đạt điểm tuyệt đối mới nhất năm 2021

    Các bài thi B2

    Bài thi sa hình gồm 11 bài khác nhau, mỗi bài sẽ có một số mẹo giúp bạn thực hiện bài thi của mình tốt hơn như sau:

    • Bài 1 - Xuất phát: Trước khi xuất phát cần phải kiểm tra kỹ càng chỗ ngồi có phù hợp và thoải mái hay không. Kiểm tra hai gương sao cho nhìn thấy được điểm bánh xe phía sau tiếp xúc với mặt đường. Khi có lệnh xuất phát, vào số 1, nhả côn từ từ để xe đi. Khi xuất phát phải bật đèn xi nhan trái và lưu ý những chỗ cần tắt xi nhan đúng lúc.

    • Bài 2 - Dừng xe nhường đường cho người đi bộ: Lưu ý dừng xe trước vạch trắng và đường vằn dành cho người đi bộ. Có thể lấy cột biển báo hiệu dành cho người đi bộ bên phải đường để làm cột mốc cho mình 

    • Bài 3 - Dừng và khởi hành xe ngang dốc: Ngay sau khi xe dừng trên dốc, kéo phanh tay nhằm thay phanh chân giữ xe tại điểm dừng. Tiếp theo đó, bỏ chân phanh và đặt vào chân ga mớm lên. Chân trái nhả côn từ từ cho đến khi thấy đầu xe nhớm lên thì thả nhẹ phanh tay.

    • Bài 4 - Qua vệt bánh xe và đường hẹp vuông góc: Lưu ý ở bài thi này là phải lái thật chậm , đánh lái đúng lúc khi rẽ vào khu vực. Đa số các sân thi đều sẽ được đánh dấu vào phần trước capo, cùng một điểm ở trên bục thẳng với vệt sa hình. Chỉ cần căn thẳng điểm đó với mắt của bạn và điểm đã được đánh dấu trên xe ô tô

    • Bài 5 - Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông: Khi đến đèn tín hiệu thì dừng lại trước vạch bài thi, dừng lại trước vạch vàng 1m và cắt côn. Chờ đèn đỏ còn khoảng 2 giây thì mở côn từ từ và đi tiếp.

    • Bài 6 - Qua đường vòng quanh co chữ S: Cho xe bám sát về bên phải, đánh lái sang trái cho xe đi nửa vòng cua đầu tiên, sau đó bám sang lề đường bên trái, trả lái và đánh sang phải cho xe qua nốt nửa vòng cua còn lại

    • Bài 7 - Ghép xe vào nơi đỗ: Bạn có 2 phút để thực hiện bài thi này và tiến ra khỏi chuồng không được chạm vạch hay đè lên vỉa hè. Khi lùi vào nghe tiếng báo thì thắng lại và chạy ra khỏi chuồng

    • Bài 8 - Tạm dừng ở chỗ có đường sắt đi qua: Nếu mắt của bạn thấy mép dưới của gương phụ và vạch dừng tạo thành một đường thẳng thì đạp phanh và côn cho xe dừng lại 

    • Bài 9 - Bài thi tăng tốc: Sau khi qua biển báo tốc độ tối thiểu phải đạt trên 20km/h bạn phải đạp côn và phanh cho xe dừng lại biển tốc độ tối đa cho phép

    • Bài 10 - Ghép xe ngang: Vai người lái trùng với góc vuông thì đánh hết lái sang phải và lùi xe vào chỗ đỗ đến khi xe nằm ở góc 45 độ so với đường thẳng của vỉa hè. Trả lái thẳng lùi xe đến khi bánh xe sau bên trái ngang mép ngoài của xe đang đỗ.

    • Bài 11 - Kết thúc: Bật đèn xi nhan phải khi lái xe qua vạch kết thúc là bạn đã hoàn thành xong phần thi của mình.

       

    Trên đây là một số thông tin hữu ích mà bạn cần phải nắm để chuẩn bị cho bài thi của mình. Bài viết Học bằng lái xe B2 - Những điều bạn cần biết mong rằng đã đem đến cho bạn đọc những thông tin cần thiết. Chúc bạn thực hiện tốt bài thi của mình!

    Bài viết liên quan: Tất cả những điều bạn cần biết về bằng lái xe ô tô